Thứ Tư, 28 tháng 11, 2007

hệ thống thanh toán qua điện thoại di động

Tôi xin gửi một trong những tài liệu về hệ thống hòng được sụ tham khảo của cộng đồng.
tác giả : vương hà hải.
MONG được sự góp ý

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
độc lập -tự do- hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU BẢO HỘ ĐỀ ÁN SÁNG CHẾ/GPHI

Kính gửi:Văn phòng đại diện tại TPHCM -CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM.
Tôi tên: Vương Hà Hải. sinh:1963.
Hộ khẩu cư trú:Hai Bà Trưng -Khối 2- thị xã Gia Nghĩa -tỉnh Dak nông.

Nay tôi làm đơn này đến CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM yêu cầu bảo hộ đối tượng trong đề án Đồng tiền -sóng-viễn thông.

Với đối tượng yêu cầu bảo hộ là: HỆ THỐNG ĐỒNG TIỀN SÓNG có nội dung sau: đồng tiền sóng và hệ thống lưu hành có bản chất kỹ thuật là kỹ thuật số hoá dữ liệu, chế tạo & xử lý bởi hệ thống máy tính và chuyển tải bởi hệ thống viễn thông trong lưu hành, có đầu cuối là điện thoại và điện thoại di động.

Tóm tắt đề án Đồng tiền -sóng-viễn thông:
Hệ đồng tiền sóng viễn thông là một hệ thống trong đó đồng tiền được chế tạo và hình thành từ kỹ thuật số hoá (dữ liệu số).được xử lý tự động do hệ thống máy tính là hệ thống trung tâm xử lý, được chuyển tải bởi hệ thống viễn thông- cụ thể chuyển tải trên sóng điện thoại di động,với đầu cuối là điện thoại và điện thoại di động. đựơc phát hành từ ngân hàng chức năng phù hợp với quy chế phát hành tiền mặt.

Hệ đồng tiền sóng có đặc trưng khác các loại tiền mặt có trước là tồn tại ở dạng dữ liệu số; chuyển tải nhanh khi lưu thông - được bảo vệ theo phương thức mã hoá , ưu điểm không phụ thuộc khoảng cách địa lý khi trao chuyển (trong môi trương viễn thông của hệ tiền). Thuận lợi tham gia quá trình mua bán trên mạng internet( thương mại điện tử).ĐTS là công cụ đắc lực của phương thức bán hàng qua điện thoại.

Hệ thống đồng tiền sóng với các ưu điểm trên sẽ đem lại nhiều lợi ích cho xã hội khi được phát hành.

Mong được sự bảo hộ của CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM đối tượng Hệ-thống-đồng-tiền-sóng trong đề án Đồng-tiền-sóng-viễn-thông.

Daknong 10-07-2006 người làm đơn: Vương Hà Hải
địa chỉ: hai bà trưng khối 2 thị xã gia nghĩa. tỉnh Đak nông
điện thoại:0989 230 877


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐƠN XIN ĐƯỢC PHÂN LOẠI SÁNG CHẾ QUỐC TẾ
Kính gửi: Văn phòng đại diện tại TP.HCM.-Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
-tôi tên:Vương Hà Hải. sinh:1963
cư ngụ: Hai Bà Trưng .-Khối 2 -Thị xã Gia-Nghĩa. tỉnh Daknong
Nay tôi làm đơn này xin được văn phòng đại diện phía nam-Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam. Giúp đỡ trong việc phân loại sáng chế quốc tế cho đề án đồng-tiền sóng viễn thông với đối tượng xin bảo hộ là HỆ THỐNG ĐỒNG TIỀN SÓNG VIỄN THÔNG. Mong được sự giúp đỡ và chuyển đến cho ban ngành / dịch vụ hữu trách.

Đaknong 10-07-2006 Kính đơn.


Vương Hà Hải
địa chỉ: Hai Bà Trưng- Khối 2 Thị xã Gia-Nghĩa. tỉnh Đak-Nông
điện thoại:0989 230 877


BẢN SỬA CHỮA: ĐỀ ÁN ĐỒNG TIỀN SÓNG VIỄN THÔNG
nộp đơn ngày 16-05-2006

BẢN TÓM TẮT.
MÔ TẢ
ĐỒNG TIỀN SÓNG VIỄN THÔNG
Quan sát các phương thức thanh toán tài chính qua tài khoản,thẻ ATM và sự lưu hành tiền mặt trong giao dịch mua, bán, trao đổi hiện nay. một số trường hợp chưa được tiện dụng.
Sản phẩm của đề án là một hệ thống tiền với đồng tiền được lưu hành trong môi trường sóng viễn thông - có tên là đồng tiền sóng (ĐTS).
ĐTS là sản phẩm của kỹ thuật số hoá dữ liệu. ở một số trường hợp sẽ đáp ứng một số nhu cầu thanh toán tài chính thuận lợi hơn trong nhiều trường hợp trao đổi tài chính, trao chuyển sở hữu, sẽ là công cụ đắc lực cho phương thức mua bán qua điện thoại ,mua bán lẻ trong thương mại điện tử (mua bán trực tuyến trong xa lộ thông tin).ĐTS xoá bỏ được khoảng cách địa lý khi trao chuyển của thành viên sở hữu trong môi trường sóng viễn thông,đem lại sự thuận lợi nhanh chóng cho cộng đồng của hệ tiền sóng.Đem lại tiện ích phục vụ sinh hoạt trong kinh tế và xã hội.

MÔ TẢ ĐỒNG TIỀN SÓNG VÀ HỆ THỐNG LƯU HÀNH DTS.
Giới thiệu đồng tiền sóng (ĐTS):
-ĐTS được hình thành ở dạng dữ liệu số của máy vi tính, tương thích với sự chuyển tải trên máy tính và sóng điện thoại di động(DTDD).
-ĐTS trong lưu hành có thiết bị nhận biết ở đầu cuối là điện thoại di động và một số thiết bị thông tin tương đương (điện thoại cố định, điện thoại kết nối máy tính,máy tính nối mạng internet).Nhận biết của chủ sở hữu bởi thính giác và thị giác (nghe-nhìn).
Mọi lưu thông - lưu hành của ĐTS đều thông qua hệ thống trung tâm xử lý (TTXL) là một hệ thống máy tính có lập trình xử lý tự động để có tính khách quan.
-ĐTS có phương thức nhận biết là toàn khối giá trị.(khối tiền sóng) ta có thể hiểu ĐTS có dạng khối tiền có mệnh giá tuỳ biến khi lưu hành.ĐTS sẽ được nhận biết toàn khối gía trị (giá trị khối tiền)-đây là một đặc trưng riêng của ĐTS, ĐTS sẽ có giá trị (mệnh giá) tuỳ biến khác với mệnh giá cố định của tiền giấy và kim loại...mọi đo đếm được xác nhận khi lưu hành bởi trung tâm xử lý tự động của hệ thống.
-Để ĐTS có giá trị sử dụng tương tự các loại tiền mặt trước(tiền giấy,kim loại...) ĐTS cũng được phát hành theo quy chế hành chính tương tự.Theo công thức : tổng giá trị các loại tiền phát hành trong đó có đồng tiền sóng ĐTS bằng giá trị số tiền cần phát hành theo quy chế của ngân hàng.
QUY TRÌNH CHÊ TẠO VÀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG LƯU HÀNH ĐTS (về mặt kỹ thuật)
Sau đây là quy trình chế tạo và hệ thống môi trường kỹ thuật để ĐTS lưu hành theo cách của đồng tiền mặt phù hợp với pháp quy của ngân hàng. Trong phần này quan trọng nhất để bảo đảm giá trị ứng dụng của ĐTS là khâu lưu hành - có biện pháp tự bảo vệ cho cộng đồng sở hữu của hệ thống tiền sóng bởi hệ thống xử lý tự động.
PHƯƠNG THỨC KỸ THUẬT CHẾ TẠO DST
- Chọn đơn vị cho đồng tiền:
Tuỳ theo quốc gia ta chọn đơn vị tương ứng- tại Việt Nam ta có đơn vị (vnđ)
*Công đoạn 1: tạo fileA (số hoá dữ liêu.)
-Chọn mẫu từ các thực thể hoặc dạng dữ liệu số sẵn có, tiến hành nhập vào máy tính bởi thiết bị nhập tương thích, lưu trữ ở dạng dữ liệu số .
Ví dụ: vật mẫu là ảnh,dùng máy qúet ảnh nhập vào máy vi tính theo định dạng lưu trữ có sẵn. ta đã có fileA
*Công đoạn 2:chọn formatA. (Chọn định dạng đồng tương thích)
- Ngành công nghệ thông tin tra cứu tài nguyên các định dạng lưu trữ - nhận biết của máy tính đưa ra các định dạng tương thích với chuyển tải bởi viễn thông .
-Ngành viễn thông cung cấp các định dạng dữ liệu tương thích cho sự ưu tiên chuyển tải qua điện thoại di động và sự nhận biết của hệ thống xử lý là máy tính.
- Kết hợp thông tin của hai ngành chọn ra các định dạng phù hợp đáp ứng được các yêu cầu : lưu trữ -nhận biết - chuyển tải ( đồng tương thích).
chọn ra định dạng có ký hiệu formatA
*Công đoạn 3:Tạo A (Dấu nhận dạng riêng của DTS)
Kết hợp công đoạn 1&2 ta định dạng fileA theo formatA ta có con dấu A ở dạng dữ liệu số (tương đương con dấu hoặc chữ ký)
A đáp ứng được sự nhận biết của hệ thống trung tâm xử lý và sự chuyển tải của viễn thông (sóng điện thoại di động)
*Công đoạn 4:tạo B (Tập tin cơ bản trên máy tính để thể hiện mệnh giá khối tiền trên điện thoại di động (DTDD).và tập tin thể hiện lệnh của chủ sở hữu
Ví dụ:trên DTDD có dạng thể hiện mệnh giá bởi ký tự và chữ số như sau:
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.
MG: YYY.YYY.YYY.YYY.YYY XXXX
(số liên lạc trung tâm)(các lệnh cần của chủ sở hữu)
- Với Y là chữ số và X là ký tự thể hiện các đơn vị tiền
X: có dạng vn.đ , ng.đ, tr.đ ,ty.đ
mẫu thể hiên cụ thể cho 125ng đvn (vi dụ)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
MG:000.000.000.125.000.VNĐ......DT.ttxl....số sê ri......
cần chuyển:000.000.000.000.000.vnđ đến số đt:...............
-B: có hai phần ; phần dành cho TTXL xử lý,phần lệnh dành cho cộng đồng xử lý( chủ sở hữu)
*công đoạn 5:tạo nền DST (dts chưa có mệnh giá)
lập thư mụcD để chứa A+B .
D là tổ hợp chứa đặc điểm nhận biết A và văn bản cần xử lý B
*Công đoạn 6: tạo thư mục D.(DST bước đầu hình thành)
tạo thư mục chứa 2tập tin A&B gọi là D .
-D là một tổ hợp dữ liệu gồm A&B.
D được chuyển tải kiểm nghiệm hai chiều giữa máy tính và điện thoại di động. tiếp đến giữa DTDD đến ĐTDD thông qua TTXL(có trong sơ đồ lưu hành & hệ thống trung tâm xử lý)(TTXL được lập trình chỉ nhận biết và xử lý các tập tin có chứa con dấu A)
Các bước kiểm nghiệm thông suốt tức nền ĐTS đã có thể lưu thông được.Ngân hàng sẽ có quy chế đặt mệnh giá để có ĐTS.
*Công đoạn 7:đặt mệnh giá cho ĐST
- ĐST sẽ có mệnh giá khi phát hành có thể có giá trị là tổng giá trị của đợt ĐST cần phát hành Z Chọn D: MG: Z . VND
-Máy tính phát hành có số điện thoại : ĐT-ph sở hữu Z. VND
*Công đoạn 8: kiểm tra phương thức thể hiện - chuyển tải - nhận biết của máy tính ; TTXL và điện thoại di động. ĐST sẵn sàng lưu thông
đến đây ĐST cần có môi trường kỹ thuật để lưu hành.
-Với phương thức chế tạo trên ta thấy có thể tạo tập tin D có mệnh giá khác nhau nhưng có kích thước tập tin ít thay đổi ( dung lượng ổn định)
MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT - HỆ THỐNG TRUNG TÂM XỬ LÝ CHO HỆ ĐTS
Môi trường kỹ thuật gồm : Mạng viễn thông hiện có ,cần thiết lập hệ thống trung tâm xử lý
Hệ thống trung tâm xử lý được thiết lập như sau:
-máy tính chế tạo được kết nối số điện thoại :ĐT.ph
-Hệ thống tiếp nhận gồm nhiều máy vi tính song song- chức năng lọc có số điện thoại:DT.ttxl (số chuyên nghành)
-Bộ phận cảnh báo
-Máy tính trung tâm:trung tâm xử lý- TTXL
-Bộ phận xuất hoá đơn-sao lưu
-Phát hành - phương thức lưu hành và trung tâm xử lý.
QUY TRÌNH PHÁT VÀ LƯU HÀNH TRONG MÔI TRƯỜNG SÓNG VIỄN THÔNG.
*Phát hành:ĐTS:D:Z thuộc sở hữu ĐT.ph
ĐT.ph phát lệnh chi đến kho bạc cho TTXL. TTXL chuyển thông tin đến số điện thoại kho bạc:DT.kb. nhận thông tin ĐT.kb có hai phương án sau: nhận/từ chối.
Trường hợp từ chối bấm lệnh huỷ- TTXL sẽ giữ nguyên hiện trạng mệnh giá cho ĐT.ph.
-trường hợp nhận ĐT.kb bấm OK sẽ tương đương lệnh thi hành chuyển đến ĐT.ttxl. TTXL sẽ gửi kết quả đến hai số ĐT sở hữu ĐST. Đồng thời sao lưu công chứng ở dạng hoá đơn đè. Lúc này TTXL chỉ lưu trữ được hai số DT lưu hành như sau: theo nguyên tắc điều kiện: (0 DT.ph:D:Z-X và DT.kb:D:X

-tương tự như trên: ĐT.ph chi cho ĐT.nh.a (ngân hàng A) số tiền Y. được ĐT.nh.a chấp thuận.(Chi < ĐTSsở hữu)
TTXL sau khi xử lý sẽ có các lưu trữ như sau:
ĐT.ph:D:Z-X-Y và ĐT.kb:D:X và ĐT.nh.a:Đ:Y
Khi ĐT.ph:D:Z-X-Y-...-n=0 quá trình giải ngân của ĐTS phát hành hoàn tất.
Z-X-Y-...-n=0 tương đương Z= X+Y+...+n dẫn đến tổng số tiền lưu thông luôn bằng Z là số tiền phát hành.
-vậy số tổng mệnh giá ĐTS lưu trong TTXL là cố định ở mỗi thời kỳ trước đợt phát hành mới.
Khi đã được sở hữu ĐST các chủ sở hữu có khả năng tạo chủ sở hữu mới qua phương thức trên . Đồng thời qua sự chi và nhận hai chiều giữa các chủ sở hữu tạo ra quá trình lưu hành.(có sơ đồ lưu hành).
(qua sơ đồ phát hành trên ta thấy có thể cho phép máy tính chế tạo ĐTS có MG lớn hơn Z nhiều lần sau đó ĐT.chế tạo gửi cho DT.ph sở hữu ĐTS có mệnh giá Z. Sau đó niêm phong máy chế tạo và DT.ctạo. Tạo thuận lợi cho các đợt phát hành kế tiếp)
NHẬN BIẾT ĐẦU CUỐI CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG (và thiết bị tương đương)
cách sử dụng có hình thức: chi - nhận- huỷ (từ chối)
nhận biết: Ví dụ đã có số điện thoại di động. chưa sở hữu DTS :DT.1 .Đến kỳ lương ,người trả lương DT.tl gửi DTS qua TTXL đến DT.1. Lúc này trên DT.1 có tin nhắn dạng văn bản thể hiện số DTS có thể sở hữu do DT.tl chi. nếu nhận bấm .OK . trung tâm xử lý sẽ gửi DTS cho DT.1. thể hiện trên DT.1 có dạng(ví dụ lương 653ng.VNĐ) như sau:
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
MG:000.000.000.653.000.VNĐ......DT.ttxl....số sê ri......
cần chuyển:000.000.000.000.000.vnđ đến số đt:...............
- đồng thời TTXL tiến hành công chứng tự động thành viên mới qua xác lập công chứng dạng hoá đơn .
phương thức xử dụng khi chi: DT.1nếu cần chi cho số điện thoại bán hàng DT.bh 5.000vnđ để mua hàng.
cú pháp dạng:điền vào mục cần chuyển giá trị và mục đến số sau đó bấm ok như sau
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
MG:000.000.000.653.000.VNĐ......DT.ttxl....số sê ri......
cần chuyển:000.000.000.005.000.vnđ đến số đt:.DT.bh
nếu DT.bh nhận ở DT.1 Sẽ có kết quả mệnh giá mới ( tính tuỳ biến mệnh giá của DTS)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
MG:000.000.000.648.000.VNĐ......DT.ttxl....số sê ri......
cần chuyển:000.000.000.000.000.vnđ đến số đt:...............
-mệnh giá của DT.1 đã giảm 5.000vnđ do chi thành công. tương tự như vậy mệnh giá sẽ tăng cho bên nhận. Trình phát âm do dịch vụ ngân hàng hoặc viễn thông cung cấp có phí /miễn phí.
-Lưu ý : cách thể hiện ở điện thoại di động có thể khác cách thể hiện nhận biết của TTXL do chức năng ứng dụng khác nhau.
CƠ CẤU TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRUNG TÂM & TRUNG TÂM XỬ LÝ TTXL
Trong môi trường viễn thông hệ thống trung tâm sẽ nhận được thông tin của điện thoại chi do viễn thông gửi tới - hệ thống sẽ tiếp nhận lệnh chi thông qua VT1 bộ phận lọc thông tin, bộ phận lọc sẽ nhận biết các tập tin D có chứa con dấu A .đưa tới VT2 bộ phận xử lý phân loại .các tập tin D hợp lệ sẽ được VT2 đưa đến TTXL .(TTXL tạm lưu lệnh chi ở dạng chờ đủ điều kiện xử lý). Đồng thời VT2 tiến hành thông tin cho điện thoại nhận. khi điện thoại nhận bấm OK. Tập tin D của chi sẽ thông qua điện thoại nhận gửi về hệ thống- sẽ là lệnh thi hành được viễn thông chuyển đến VT1 -VT2-Đến TTXL.
TTXL tiếp nhận lệnh thi hành sẽ tiến hành so sánh khớp lệnh - cho ra kết quả gửi đến hai số điện thoại tham gia lưu hành/lập công chứng tự động dạng hoá đơn đè - sao lưu.
(hoá đơn đè có dạng lớp mới đè lớp trước- chỉ giữ một số lớp mới với số lượng định sẵn - ví dụ lưu 100 lớp) tổng tiền lưu hành dựa trên lớp mới nhất; lưu trữ tại TTXL
VT2 chỉ tiếp nhận các thông tin qua VT1.
VT2 có thêm chức năng đảm nhận xuất thông tin của hệ đến các chủ thể tham gia lưu hành gồm: gửi kết quả đến các chủ thể, gửi hướng dẫn hoặc cảnh báo đến số điện thoại chi không hợp lệ & các số điện thoại xâm nhập gian lận.
- các dữ liệu đã qua hệ thống đều được sao lưu- giám sát.
TTXL nếu không nhận được lệnh thi hành bên nhận sẽ huỷ lệnh chi tạm lưu trước đó- giữ nguyên mệnh giá DTS gửi trả bên chi thông qua cổng VT2- bên chi biết được giao dịch không thành.
-khả năng tự ngăn chặn lưu hành tiền giả của TTXL: với các bộ lọc VT1 và VT2 đã loại bỏ các tập tin lạ- ngăn chặn sự xâm nhập cho TTXL qua sự nhận biết D và A. TTXL không trực tiếp tiếp nhận thông tin từ bên ngoài.
TTXL trong quá trình nhận biết dấu A- so khớp hoá đơn- so khớp lệnh đã ngăn chặn tiền giả lưu hành.
-giả sử tiền giả lọt đến TTXL lúc này mệnh giá cố định Z ( tổng tiền đang lưu hành) bị phá vỡ-TTXL sẽ báo động đến bộ phận giám sát đồng thời chuyển giao công việc cho TTXL-dự phòng đã chuẩn bị trước hoạt động trên dữ liệu sao lưu trước thời điểm, hoặc vẫn tiếp tục để bảo đảm trình lưu thông. bộ phận giám sát sẽ tiến hành rà soát trên dữ liệu sao lưu hoá đơn trước đó đưa ra biện pháp xử lý .

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC HÌNH THÀNH HỆ TIỀN SÓNG.
-tạo thành viên mới: sau khi đồng tiền sóng được phát hành mọi chủ sở hữu đều có thể tạo thành viên mới thông qua việc gửi ĐTS đền số điện thoại chưa sở hữu ĐTS - TTXL của hệ thống sẽ tự đông xác lập thành viên mới thông qua khớp lệnh chi&nhận. cùng với quá trình trao đổi sẽ hình thành cộng đồng lưu hành trong xã hội.
-khi đã có cộng đồng xử dụng, do hệ ĐTS có phương thức hình thành bởi kỹ thuật dữ liệu số và chuyển tải bởi viễn thông nên thuận lợi khi tham gia vào quá trình thương mại điện tử. (mua -bán qua mạng internet).
-ĐTS sẽ là công cụ đắc lực cho phương thức bán hàng qua điện thoại & dịch vụ giao nhận.
-ĐTS có phương thức chuyển tiền nhanh nhất cho chủ thể ở xa trong cộng đồng hệ tiền sóng(môi trường viễn thông).
ĐTS có thể được sở hữu - lưu thông thông qua điện thoại công cộng khi có dịch vụ mã hoá cá nhân (mật mã) do ngân hàng cung cấp( tương tự hình thức tài khoản)có thể sử dụng điện thoại bất kỳ khi sở hữu mã
-Trong cộng đồng có thể tự bảo vệ theo cách thông thường hoặc được bảo vệ bằng mật mã do dịch vụ của ngân hàng hoặc viễn thông cung cấp (có phí/miễn phí)
VAI TRÒ VIỄN THÔNG TRONG HỆ DTS
Ngành viễn thông với tư cách có thể là thành viên của ngân hàng hoặc là dịch vụ cộng tác với ngân hàng đóng vai trò chuyển tải thông tin.dù với tư cách nào trong hệ thống DTS ngành viễn thông vẫn có nhiệm vụ bảo vệ cho khách hàng trong lĩnh vực của viễn thông.( chống sim trùng số. đánh cắp số - cấp lại số mất và hỏng sim có điều kiên)
TỔNG QUAN VỀ HỆ TIỀN SÓNG.
đồng tiền sóng là sản phẩm dữ liệu số của máy tính- được chuyển tải bởi viễn thông- xử lý tự động bởi hệ thống xử lý trung tâm được phát hành và lưu hành theo quy chế của tiền mặt.lưu hành ở môi trường sóng điện thoại di động. được bảo vệ và phòng chống tiền giả bởi trung tâm xử lý của hệ tiền và ngành viễn thông.cùng một giá trị sự thể hiện ở cộng đồng có thể khác với trung tâm do ứng dụng khác nhau.
Đồng tiền sóng khi ra đời sẽ mang lại nhiều tiện ích trong phát triển kinh tế và mang lợi ích cho xã hội bởi khả năng vận chuyển của tốc độ thông tin - xoá bỏ khoãng cách địa lý khi lưu hành trong môi trường viễn thông, tiết kiệm chi phí trong chế tạo và tái chế so với tiền giấy.ngoài ra đồng tiền sóng dễ nhận biết ở cộng đồng do có hình thức nhận biết nghe và nhìn (tính xã hội của DTS) (nhận biết qua ngôn ngữ được lập trình tương tự như phương thức báo cước của điện thoại di động )

HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DTS.
DTS tham gia vào hoạt động tài chính-kinh tế góp phần tăng thêm tiện ích của đồng tiền nói chung.
so với các loại tiền khác ( ngoài tiền điện tử -chưa có tư liệu so sánh).
ĐTS lưu thông có tốc độ vượt trội - xoá bỏ khoảng cách địa lý khi lưu hành trong môi trường viễn thông. an toàn về mặt vệ sinh (không mang mầm bệnh khi trao chuyển). - có lập trình chặn tiền giả lưu hành tự động từ hệ thống TTXL
ĐTS ít phụ thuộc vào máy đổi tiền nếu có.(thẻ ATM vẫn phụ thuộc vào máy rút tiền).

ĐTS có thiết bị nhận biết đang được phổ thông hoá là điện thoại và điện thoại di động -hiện ngày càng đang phổ biến trong cộng đồng.

Qua bản mô tả đề án trên, tôi yêu cầu đươc Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam bảo hộ đề án trên. gồm các đối tượng cụ thể sau:
-1. HỆ TIỀN SÓNG:có phương thức hình thành từ kỹ thuật số hoá dữ liệu và chuyển tải của viễn thông.
có các đối tượng phụ thuộc là : đồng tiền sóng , trung tâm xử lý , hệ thống truyền tải DTS.

Đaknong 07/2006 viết bản mô tả: Vương Hà Hải

chú thích: kèm theo bản mô tả này còn có sơ đồ minh hoạ -đơn - bản sửa chữa chứng từ lệ phí sẽ in và gửi theo đường bưu điện trước ngày 22-07-2006.
vương hà hải 12/07/2006